MỘT MẪU CÂU. NHIỀU KHẢ NĂNG THỰC TẾ.

Trật tự từ trong câu hỏi tiếng Anh: do, be và từ để hỏi

Đặt câu hỏi rõ ràng về thói quen, phương hướng và kế hoạch mà không mang theo trật tự từ câu trong mọi câu hỏi.

A cup and notebook on a sunlit café table
Một cảnh để tưởng tượng. Một câu để làm của riêng bạn. · Minh họa do AI tạo ra

Bắt đầu từ một khoảnh khắc thực tế.

Bạn muốn biết khi nào quán cà phê mở cửa. “What time does it open?” là câu hỏi trực tiếp. Lưu ý rằng nó mang theo thỏa thuận ở thì hiện tại, trong khi mở vẫn ở dạng cơ sở. Xây dựng câu hỏi theo hai bước — chọn người trợ giúp, sau đó sắp xếp các từ — ngăn ngừa nhiều lỗi phổ biến.

Xem câu được tạo như thế nào.

Question word + auxiliary + subject + main verb?

WhereTừ để hỏi
doTrợ động từ
youChủ ngữ
live?Động từ chính

Đọc câu như một ý, sau đó chú ý nhiệm vụ của mỗi phần.

Hiểu các lựa chọn.

01

Với động từ chính thông thường ở thì hiện tại hoặc quá khứ đơn, hãy sử dụng do, Does hoặc Did: “Do you drive?” “Where did she park?” Sau Does hoặc Did, hãy sử dụng động từ cơ bản, không dùng dấu hiệu ở thì thứ hai.

02

Với be, di chuyển động từ hiện có trước chủ ngữ: “Are you ready?” “Where is the station?” Với một phương thức, di chuyển phương thức: “Can you help?” Không thêm do khi đã có trợ động từ phù hợp.

03

Các câu hỏi chủ đề khác nhau: “Who called you?” yêu cầu chủ đề, vì vậy nó không cần thiết trong một câu hỏi tích cực thông thường. Trong câu hỏi gián tiếp, sử dụng thứ tự câu: “Could you tell me where the station is?” Phần mở đầu lịch sự đã cung cấp sẵn khung câu hỏi.

Câu hữu ích trong ngữ cảnh.

Ví dụ 01

Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ?

What time does the meeting start?

Does được theo sau bởi bắt đầu, không bắt đầu.

Ví dụ 02

Ai đã gửi lời mời?

Who sent the invitation?

Đối tượng gửi là ai.

Ví dụ 03

Bạn có biết Maya làm việc ở đâu không?

Do you know where Maya works?

Nơi Maya hoạt động sử dụng thứ tự từ trong câu lệnh.

Một thay đổi nhỏ tạo nên khác biệt.

TránhWhere did you went?

DùngWhere did you go?

Đã đánh dấu quá khứ; sử dụng mẫu cơ sở đi.

MỘT PHÚT LUYỆN TẬP

Đến lượt bạn.

Chọn một đáp án rồi xem giải thích. Không có đồng hồ đếm giờ và bạn không cần đăng ký.

01Hoàn thành: “Could you tell me where ___?”

02Hỏi về người đã gọi.

Đưa vào ngày hôm nay

Biến thành cách nói của bạn

Biến “She works nearby” thành câu hỏi có/không, câu hỏi ở đâu và câu hỏi gián tiếp. Chú ý những thay đổi động từ trong mỗi phiên bản.

Đọc thêm · Cambridge Dictionary — English Grammar Today

Các ví dụ và giải thích trên trang này được viết cho Sentence Master. Bạn thấy chúng ta nên cải thiện điều gì? Hãy cho chúng tôi biết.

Tiếp tục xây dựng câu của bạn.

Tiếp tục luyện tập và ôn lại trong ứng dụng Sentence Master.

Xem ứng dụng