MỘT MẪU CÂU. NHIỀU KHẢ NĂNG THỰC TẾ.

Mệnh đề quan hệ: mô tả chính xác người và vật

Kết nối các ý với who, which và that, đồng thời xem tại sao dấu phẩy có thể thay đổi ý nghĩa.

A quiet desk with a laptop, mug and notebook
Một cảnh để tưởng tượng. Một câu để làm của riêng bạn. · Minh họa do AI tạo ra

Bắt đầu từ một khoảnh khắc thực tế.

Tại nơi làm việc, “Please open the file” có thể không xác định đúng tệp. “Please open the file that I sent yesterday” thì có. Mệnh đề quan hệ cho phép bạn đính kèm mô tả trực tiếp vào danh từ, do đó người đọc không cần phải đoán bạn muốn nói đến người hoặc vật nào.

Xem câu được tạo như thế nào.

Noun + relative pronoun + clause

the fileDanh từ
thatĐại từ quan hệ
I sentMệnh đề
yesterdayThời gian

Đọc câu như một ý, sau đó chú ý nhiệm vụ của mỗi phần.

Hiểu các lựa chọn.

01

Mệnh đề quan hệ xác định xác định danh từ. Dùng who cho người và which cho đồ vật; thường có thể thay thế trong các mệnh đề xác định. “The person who handles bookings is away.” Không phân tách thông tin nhận dạng thiết yếu này bằng dấu phẩy.

02

Mệnh đề không xác định bổ sung thông tin bổ sung về điều gì đó đã được xác định: “Maya, who handles bookings, is away.” Sử dụng dấu phẩy xung quanh thông tin bổ sung. Không sử dụng nó trong mệnh đề quan hệ không xác định thông thường.

03

Bạn có thể bỏ qua đại từ quan hệ bổ ngữ trong mệnh đề xác định: “The file I sent is attached.” Thông thường bạn không thể bỏ qua đại từ quan hệ chủ ngữ: “The file that contains the figures is attached.” Kiểm tra xem chủ ngữ khác có đứng sau đại từ quan hệ hay không.

Câu hữu ích trong ngữ cảnh.

Ví dụ 01

Đồng nghiệp ngồi cạnh tôi nói tiếng Hàn.

The colleague who sits beside me speaks Korean.

Đối tượng ngồi là ai.

Ví dụ 02

Quán cà phê chúng tôi ghé thăm đã đóng cửa.

The café we visited has closed.

Chúng tôi là chủ thể; đại từ tân ngữ bị bỏ qua.

Ví dụ 03

Máy tính xách tay của tôi mua năm ngoái vẫn hoạt động tốt.

My laptop, which I bought last year, still works well.

Dấu phẩy đánh dấu thông tin bổ sung.

Một thay đổi nhỏ tạo nên khác biệt.

TránhThe woman who she called me is here.

DùngThe woman who called me is here.

Ai đã đóng vai trò là chủ thể được gọi; thêm vào đó cô ấy nhân đôi vai trò đó.

MỘT PHÚT LUYỆN TẬP

Đến lượt bạn.

Chọn một đáp án rồi xem giải thích. Không có đồng hồ đếm giờ và bạn không cần đăng ký.

01Điền vào chỗ trống: “The bus ___ stops here goes downtown.”

02Chọn mệnh đề không xác định đúng.

Đưa vào ngày hôm nay

Biến thành cách nói của bạn

Mô tả một người, một địa điểm và một đồ vật mà không đặt tên cho chúng. Thêm một mệnh đề quan hệ giúp bạn bè xác định từng mệnh đề.

Đọc thêm · British Council LearnEnglish

Các ví dụ và giải thích trên trang này được viết cho Sentence Master. Bạn thấy chúng ta nên cải thiện điều gì? Hãy cho chúng tôi biết.

Tiếp tục xây dựng câu của bạn.

Tiếp tục luyện tập và ôn lại trong ứng dụng Sentence Master.

Xem ứng dụng